Máy ép nhiệt hai mâm gia công theo yêu cầu
Máy ép nhiệt hai mâm là thiết bị dùng hai vị trí đặt sản phẩm để tổ chức công việc liên tục hơn: trong khi một mâm đang ép, người vận hành có thể chuẩn bị áo hoặc vật liệu trên mâm còn lại. Khi chu trình kết thúc, đầu ép được nâng lên rồi chuyển sang vị trí tiếp theo. Cách bố trí này giảm thời gian chờ giữa hai lần ép, đặc biệt phù hợp với xưởng ép áo có đơn hàng lặp lại và cần duy trì nhịp sản xuất ổn định.
Đa Phương Thức nhận gia công máy theo sản phẩm, khổ ép, sản lượng, nguồn điện và điều kiện mặt bằng của từng khách hàng. Mâm 40 × 60 cm là lựa chọn phổ biến, ngoài ra có thể thực hiện các khổ 40 × 50, 50 × 50, 60 × 60 và 50 × 90 cm hoặc kích thước khác sau khi khảo sát. Máy có phiên bản di chuyển đầu ép bằng tay, phiên bản tự động dùng motor và cấu hình mâm xoay. Lực ép chủ yếu được tạo bằng khí nén; phương án thủy lực được thực hiện khi yêu cầu công việc phù hợp.
Bài viết này trình bày rõ cấu tạo, cách hoạt động, ưu nhược điểm và những dữ liệu khách hàng cần cung cấp trước khi đặt máy. Nhiệt độ, thời gian, công suất và năng suất không được đóng thành một con số chung vì chúng phụ thuộc vật liệu chuyển, loại áo, kích thước mâm và quy trình thực tế.
Máy ép nhiệt hai mâm là gì?
Máy gồm hai mâm dưới để đặt sản phẩm và một cụm đầu ép có mâm nhiệt. Đầu ép lần lượt làm việc tại mâm thứ nhất và mâm thứ hai. Hai mâm dưới được bố trí để người vận hành có thể lấy hàng, trải áo, căn hình và đặt tấm bảo vệ tại một vị trí trong khi vị trí còn lại đang được ép.
Điểm khác biệt quan trọng so với máy một mâm không chỉ nằm ở số lượng mâm. Hiệu quả của máy hai mâm đến từ khả năng thực hiện hai nhóm công việc song song:
- Máy giữ nhiệt, tạo lực và tính thời gian ở một bên.
- Người vận hành chuẩn bị hoặc lấy sản phẩm ở bên còn lại.
- Khi hết thời gian, máy phát âm báo và tự nâng đầu ép.
- Đầu ép được chuyển sang mâm đã chuẩn bị để bắt đầu chu trình tiếp theo.
Nếu khâu chuẩn bị sản phẩm lâu hơn thời gian ép, hai mâm giúp sử dụng khoảng thời gian máy đang chạy. Nếu đơn hàng thay đổi liên tục, cần căn hình phức tạp hoặc sản phẩm chưa được chuẩn bị sẵn, năng suất thực tế vẫn phụ thuộc nhiều vào tổ chức lao động. Vì vậy không nên tính sản lượng chỉ bằng cách lấy một giờ chia cho số giây cài trên bộ hẹn giờ.
Để hiểu toàn bộ nhóm thiết bị, xem bài máy ép nhiệt ngành in: cấu tạo, nguyên lý, các loại và cách chọn.
Những khổ mâm có thể gia công
Kích thước mâm phải phù hợp với vùng hình lớn nhất, cách đặt áo và khoảng thao tác. Đa Phương Thức có thể gia công nhiều kích thước, trong đó các lựa chọn thường gặp gồm:
| Kích thước mâm | Định hướng lựa chọn |
|---|---|
| 40 × 50 cm | Phù hợp khi vùng ép vừa, cần máy gọn và sản phẩm không đòi hỏi khổ 40 × 60 cm. |
| 40 × 60 cm | Khổ phổ biến cho nhiều nhu cầu ép áo, tạo vùng thao tác tương đối rộng. |
| 50 × 50 cm | Hữu ích khi sản phẩm cần vùng ép gần vuông. |
| 60 × 60 cm | Dành cho vùng ép lớn hơn; cần tính kỹ công suất nhiệt, kết cấu và nguồn điện. |
| 50 × 90 cm | Phù hợp với sản phẩm dài hoặc bố trí hình theo chiều dài; máy và hạ tầng cần được thiết kế tương ứng. |
Danh sách trên không phải giới hạn cố định. Khi đặt kích thước riêng, cần xác nhận ít nhất bốn yếu tố: vùng hình cần ép, kích thước sản phẩm sau khi trải, vị trí đường may hoặc phụ kiện và khoảng trống để người vận hành căn hàng. Mâm quá nhỏ có thể buộc ép chồng nhiều lần, dễ xuất hiện vệt hoặc sai vị trí. Mâm lớn hơn nhu cầu lại làm tăng kích thước khung, tải điện, thời gian gia nhiệt và chi phí đầu tư.
Cấu tạo chính của máy
Khung máy và hai vị trí làm việc
Khung chịu toàn bộ lực ép lặp lại trong quá trình sản xuất. Khi kích thước mâm hoặc lực ép tăng, độ cứng và liên kết của khung cũng phải được tính lại. Hai mâm dưới cần được bố trí thẳng hàng với hành trình của đầu ép, giữ bề mặt ổn định và tạo vùng thao tác rõ ràng cho người vận hành.
Máy được gia công theo mặt bằng thực tế để bảo đảm hướng chuyển động không vướng tường, lối đi, bàn phụ hoặc người làm việc. Với phiên bản tự động, vùng chuyển động của đầu ép cần được quản lý như một vùng máy hoạt động, không dùng làm nơi đặt dụng cụ hoặc vật liệu rời.
Mâm nhiệt bằng nhôm
Mâm nhiệt được làm bằng nhôm nhằm dẫn nhiệt nhanh. Thanh gia nhiệt được lắp trong mâm để truyền nhiệt ra bề mặt. Thiết kế cho phép tháo và thay riêng thanh gia nhiệt khi hỏng, nhờ đó không phải mặc định thay toàn bộ mâm trong mọi trường hợp.
Bề mặt mâm sử dụng tấm chống dính Teflon. Tấm này giúp hạn chế keo, mực hoặc vật liệu chuyển bám trực tiếp lên mâm nóng; đồng thời hỗ trợ việc vệ sinh và bảo vệ bề mặt sản phẩm. Teflon vẫn là vật tư hao mòn: cần thay khi bị rách, nhăn, biến dạng hoặc bám cặn đến mức ảnh hưởng mặt ép.
Mâm nhôm dẫn nhiệt nhanh không đồng nghĩa mọi điểm trên mâm luôn có nhiệt độ giống nhau trong mọi điều kiện. Cách bố trí thanh gia nhiệt, cảm biến, lớp cách nhiệt, kích thước mâm và thời gian ổn định nhiệt đều ảnh hưởng kết quả. Khi nghiệm thu cần ép thử trên vùng làm việc thực tế, đặc biệt với mâm lớn.
Hệ thống tạo lực
Cấu hình được sử dụng chủ yếu là khí nén. Xi lanh đưa mâm nhiệt xuống và tạo lực ép lên sản phẩm. Máy cũng có thể được gia công theo phương án thủy lực tùy yêu cầu. Đây là hai hệ thống khác nhau về nguồn lực, tốc độ đáp ứng, bảo dưỡng và cách bố trí; lựa chọn cuối cùng phải dựa trên sản phẩm và phương án đã thống nhất.
Trên cấu hình khí nén, lực ép được canh bằng núm điều chỉnh tại cụm xi lanh. Máy không dùng một trị số áp suất hiển thị để thay thế việc ép thử; người vận hành chỉnh lực theo độ dày vật liệu và kết quả thực tế. Quy trình phù hợp là bắt đầu từ mẫu thử, quan sát độ bám, độ phẳng, vết hằn và biến dạng rồi mới xác nhận mức làm việc cho cả lô hàng.
Màn hình cảm ứng và bộ điều khiển
Màn hình cảm ứng dùng để cài nhiệt độ, thời gian và theo dõi trạng thái chu trình. Khi hết thời gian, máy phát âm báo và đầu ép tự nâng. Nhờ đó người vận hành không phải tự ước lượng thời điểm mở máy, đồng thời giảm nguy cơ để mâm nóng giữ trên sản phẩm lâu hơn mức đã đặt.
Áp lực không được chỉnh trên màn hình; đây là thông số được canh tại cụm xi lanh. Việc phân biệt rõ hai vị trí điều chỉnh giúp tránh hiểu nhầm rằng một chương trình trên màn hình đã bao gồm toàn bộ lực ép cơ khí.
Cảm biến và dừng khẩn cấp
Các phiên bản đều được bố trí cảm biến an toàn để phát hiện vật cản trong vùng hoạt động. Khi phát hiện tay người, sản phẩm đặt sai hoặc vật cản, hệ thống sẽ ngăn hoặc dừng chu trình theo logic điều khiển của máy. Máy có nút dừng khẩn cấp để người vận hành dừng hoạt động ngay khi xuất hiện tình huống bất thường.
Cảm biến và nút dừng khẩn là lớp bảo vệ quan trọng nhưng không thay thế quy trình an toàn. Người vận hành vẫn phải giữ tay khỏi vùng ép, không vô hiệu hóa cảm biến, không đặt dụng cụ trên đường chuyển động và chỉ vệ sinh hoặc sửa chữa sau khi đã cô lập nguồn điện, khí nén hoặc thủy lực theo cấu hình.
Xem thêm bài cấu tạo và nguyên lý máy ép nhiệt để hiểu quan hệ giữa nhiệt, thời gian và lực ép.
Ba cấu hình di chuyển đầu ép
Loại di chuyển bằng tay
Người vận hành chủ động kéo hoặc đẩy đầu ép từ mâm này sang mâm kia. Phiên bản này có kết cấu điều khiển chuyển vị đơn giản hơn, chi phí đầu tư thấp hơn loại tự động và phù hợp với cơ sở muốn kiểm soát từng lần chuyển mâm.
Ưu điểm:
- Chủ động dừng tại vị trí chuẩn bị khi cần căn lại sản phẩm.
- Ít cơ cấu truyền động cho hành trình chuyển mâm.
- Dễ phù hợp với đơn hàng thay đổi và sản lượng vừa.
- Chi phí ban đầu thường thấp hơn cấu hình tự di chuyển.
Hạn chế:
- Người vận hành phải thực hiện thêm thao tác chuyển đầu ép.
- Nhịp sản xuất phụ thuộc nhiều vào tốc độ và sự tập trung của người sử dụng.
- Nếu máy và vùng thao tác bố trí không hợp lý, chuyển động lặp lại có thể gây mệt.
Loại tự di chuyển bằng motor
Motor điện đưa đầu ép qua lại giữa hai mâm. Khi đầu ép đến đúng vị trí, máy thực hiện chu trình theo nhiệt độ và thời gian đã cài; hệ thống khí nén hoặc thủy lực tạo lực theo cấu hình. Hết thời gian, đầu ép nâng lên, phát âm báo và sẵn sàng cho bước tiếp theo.
Ưu điểm:
- Giảm thao tác kéo hoặc đẩy đầu ép bằng tay.
- Hành trình chuyển giữa hai mâm được tổ chức ổn định hơn.
- Phù hợp với công việc lặp lại và cần duy trì nhịp sản xuất.
- Cho phép người vận hành tập trung vào đặt áo, căn hình và kiểm tra thành phẩm.
Hạn chế:
- Chi phí cao hơn do có motor, truyền động, cảm biến và phần điều khiển.
- Cần giữ sạch và kiểm tra cơ cấu chuyển động định kỳ.
- Việc bố trí vùng an toàn và đào tạo người vận hành phải chặt chẽ hơn.
- Khi quy trình chuẩn bị hàng chưa tốt, tự động di chuyển không tự tạo ra năng suất cao.
Loại mâm xoay
Cấu hình mâm xoay được gia công cho nhu cầu cần tốc độ thao tác cao hơn và cách tiếp cận sản phẩm thuận tiện. Loại này có chi phí cao hơn vì cơ cấu xoay, định vị, khóa và hệ thống an toàn phức tạp hơn. Lợi ích thực tế cần được đánh giá bằng quy trình của khách hàng: nhịp thao tác của một người, thời gian căn hàng, diện tích xưởng và sản lượng mục tiêu.
Để so sánh rộng hơn, xem bài máy ép nhiệt thủ công, khí nén và tự động.
Nguồn điện 220V và 380V
Máy có thể được thiết kế dùng điện 220V hoặc 380V theo cấu hình. Nguồn 220V phổ biến và thuận tiện tại nhiều cơ sở. Với mâm lớn, yêu cầu công suất gia nhiệt cao hoặc cần rút ngắn thời gian làm nóng, phương án 380V thường phù hợp hơn sau khi kiểm tra hạ tầng điện.
Không nên chọn điện áp chỉ theo thói quen. Cần tính:
- Kích thước và khối lượng mâm nhiệt.
- Tổng công suất thanh gia nhiệt.
- Thời gian làm nóng mong muốn.
- Số máy cùng hoạt động.
- Khả năng cấp điện, tiết diện dây và thiết bị bảo vệ tại xưởng.
- Yêu cầu nối đất và vị trí đặt tủ điện.
Công suất cụ thể được xác nhận trong phương án kỹ thuật. Mọi công việc đấu nối cần do người có chuyên môn thực hiện; không tự chuyển đổi nguồn điện hoặc thay thiết bị bảo vệ khác với thiết kế.
Máy nén khí được chọn riêng theo số lượng máy
Máy nén khí không được mặc định gộp thành một cấu hình giống nhau cho mọi khách hàng. Một máy ép cần dung tích bình và lưu lượng khác với hệ thống vận hành hai hoặc nhiều máy cùng lúc. Nếu nguồn khí quá nhỏ, áp có thể giảm trong giai đoạn nhiều xi lanh hoạt động, làm chu trình chậm hoặc lực ép thiếu ổn định.
Khi chọn máy nén cần xem:
- Số máy ép sử dụng chung nguồn khí.
- Tần suất ép và số chu kỳ trong một khoảng thời gian.
- Kích thước xi lanh và hành trình.
- Áp lực làm việc theo thiết kế.
- Chiều dài đường ống và tổn thất trên hệ thống.
- Các thiết bị khí nén khác đang dùng trong xưởng.
- Nhu cầu dự phòng khi mở rộng sản xuất.
Đa Phương Thức cung cấp máy nén khí theo hạng mục riêng sau khi xác nhận hệ thống. Cách này giúp khách hàng tránh mua bình quá nhỏ hoặc đầu tư công suất quá lớn so với nhu cầu.
Nhiệt độ, thời gian và lực ép được cài như thế nào?
Nhiệt độ phụ thuộc sản phẩm và vật liệu chuyển. Khoảng 150°C là mức thường gặp trong một số công việc ép áo, nhưng không phải thông số mặc định cho decal, DTF, giấy chuyển nhiệt, thăng hoa hoặc mọi loại vải. Luôn ưu tiên hướng dẫn của nhà cung cấp vật liệu và ép thử trên sản phẩm thật.
Quy trình cài đặt nên thực hiện theo thứ tự:
- Xác nhận thành phần vải và vật liệu chuyển.
- Đọc nhiệt độ, thời gian, cách bóc và yêu cầu lực của vật liệu.
- Kiểm tra bề mặt mâm, Teflon và mâm dưới.
- Cài nhiệt độ và thời gian trên màn hình cảm ứng.
- Chờ nhiệt ổn định trước khi đánh giá.
- Canh lực bằng núm tại cụm xi lanh.
- Tiền ép nếu vật liệu yêu cầu loại ẩm hoặc làm phẳng.
- Ép một mẫu và kiểm tra độ bám, màu, vết hằn, co rút.
- Chỉ chạy hàng loạt sau khi mẫu đạt yêu cầu.
- Ghi lại cấu hình theo mã sản phẩm để lặp lại.
Nếu hình chưa bám, không nên tăng cùng lúc nhiệt độ, thời gian và lực vì sẽ khó xác định nguyên nhân. Thay đổi từng biến, ghi lại kết quả và kiểm tra cả cách đặt sản phẩm. Hướng dẫn chi tiết có tại bài cài nhiệt độ, thời gian và áp lực máy ép nhiệt.
Máy phù hợp với những ứng dụng nào?
Máy hai mâm được sử dụng phổ biến để ép áo. Đa Phương Thức có thể gia công theo nhu cầu ép decal chuyển nhiệt, DTF, giấy chuyển nhiệt, thăng hoa và những quy trình phù hợp khác. Tên công nghệ chưa đủ để chọn máy; cần xem kích thước hình, vật liệu nền, thời gian ép, lực cần thiết và sản lượng.
Các tình huống nên cân nhắc máy hai mâm gồm:
- Đơn hàng áo lặp lại, một bên ép và một bên chuẩn bị.
- Cần giảm thời gian máy chờ giữa hai sản phẩm.
- Muốn giảm thao tác thủ công bằng phiên bản motor tự di chuyển.
- Cần khổ mâm riêng theo sản phẩm.
- Muốn tích hợp màn hình cảm ứng, cảnh báo và chu trình tự nâng.
- Có mặt bằng đủ cho hai vị trí thao tác và vùng an toàn.
Máy một mâm vẫn có thể phù hợp nếu sản lượng thấp, đơn hàng thay đổi liên tục, diện tích hạn chế hoặc phần lớn thời gian nằm ở khâu căn hình. Bài cách chọn máy ép nhiệt giúp so sánh theo chu kỳ thực tế.
Ưu điểm của máy ép nhiệt hai mâm
- Chuẩn bị sản phẩm trên mâm còn lại trong khi máy đang ép.
- Giảm khoảng thời gian đầu ép không làm việc giữa hai chu trình.
- Có thể lựa chọn chuyển đầu ép bằng tay hoặc tự động bằng motor.
- Đầu ép tự nâng và phát âm báo khi hết thời gian.
- Màn hình cảm ứng giúp cài nhiệt độ và thời gian rõ ràng.
- Cảm biến vật cản và nút dừng khẩn hỗ trợ an toàn vận hành.
- Mâm nhôm dẫn nhiệt nhanh, thanh gia nhiệt có thể tháo thay khi hỏng.
- Tấm Teflon hỗ trợ chống dính và vệ sinh.
- Có thể chọn khí nén, thủy lực, nguồn điện và kích thước mâm theo yêu cầu.
- Được lắp đặt, chạy thử và hướng dẫn tại xưởng khách hàng.
Những hạn chế cần tính trước
- Máy chiếm nhiều diện tích hơn cấu hình một mâm.
- Phiên bản motor hoặc mâm xoay có chi phí đầu tư và bảo dưỡng cao hơn.
- Máy khí nén cần hệ thống máy nén và đường ống phù hợp.
- Người vận hành vẫn phải căn hình, đặt sản phẩm và kiểm tra chất lượng.
- Lực ép được canh thực tế tại xi lanh, vì vậy cần mẫu chuẩn và hướng dẫn rõ.
- Mâm lớn làm tăng yêu cầu về nguồn điện, khung và thời gian ổn định nhiệt.
- Hai mâm chỉ tăng hiệu quả khi khâu chuẩn bị được tổ chức song song.
Quy trình đặt gia công máy
1. Tiếp nhận sản phẩm và nhu cầu
Khách hàng gửi ảnh hoặc mẫu sản phẩm, kích thước vùng ép, loại hình chuyển, sản lượng dự kiến, nguồn điện và số lượng máy. Nếu xưởng đã có máy nén khí, cần cung cấp thông tin hệ thống hiện tại.
2. Khảo sát và lên phương án
Đa Phương Thức đánh giá mặt bằng, lối đưa máy vào, vị trí vận hành, nguồn điện, khí nén và quy trình của khách hàng. Phương án xác định kích thước mâm, loại di chuyển, cách tạo lực, mức tự động hóa và thiết bị đi kèm.
3. Xác nhận cấu hình và ký hợp đồng
Hai bên thống nhất phạm vi gia công, thiết bị, điều kiện lắp đặt, tiến độ, giá và tiêu chí nghiệm thu. Báo giá có hiệu lực 15 ngày nếu văn bản không quy định khác.
4. Gia công, lắp ráp và chạy thử
Máy được chế tạo theo cấu hình đã xác nhận. Trước khi bàn giao cần kiểm tra gia nhiệt, hành trình đầu ép, cơ cấu nâng, cảm biến, âm báo, dừng khẩn và khả năng làm việc của hai mâm.
5. Lắp đặt và hướng dẫn tại xưởng
Đa Phương Thức lắp đặt, căn chỉnh, chạy thử bằng sản phẩm thực tế và hướng dẫn sử dụng màn hình, chỉnh lực, cảm biến, dừng khẩn, vệ sinh Teflon và bảo dưỡng cơ bản.
6. Nghiệm thu và bảo hành
Máy được nghiệm thu theo cấu hình và tiêu chí đã thống nhất. Thiết bị được bảo hành 12 tháng đối với lỗi thuộc trách nhiệm của Đa Phương Thức. Chi phí vận chuyển máy, giao hàng và vận chuyển khi di dời do khách hàng chịu theo chính sách đã xác nhận.
Cách bảo dưỡng để máy làm việc ổn định
- Lau sạch Teflon và bề mặt làm việc sau khi máy nguội.
- Thay Teflon khi bị rách, nhăn hoặc bám cặn gây hằn sản phẩm.
- Kiểm tra bulông, liên kết khung và cơ cấu chuyển động.
- Giữ đường di chuyển của đầu ép sạch và không có vật cản.
- Kiểm tra cảm biến, âm báo và nút dừng khẩn trước ca làm việc.
- Theo dõi biểu hiện nhiệt lên chậm hoặc không đều để kiểm tra thanh gia nhiệt.
- Xả nước và bảo dưỡng hệ thống khí nén theo điều kiện sử dụng.
- Kiểm tra rò khí tại đầu nối và xi lanh.
- Không tự ý vô hiệu hóa liên động hoặc thay đổi chương trình an toàn.
- Ngắt nguồn và giao việc sửa điện, nhiệt hoặc áp lực cho người có chuyên môn.
Nếu sản phẩm bong, cháy, hằn hoặc nhiệt dao động, tham khảo bài lỗi máy ép nhiệt và cách khắc phục.
Câu hỏi thường gặp
Máy ép nhiệt hai mâm 40 × 60 có phải lựa chọn duy nhất không?
Không. 40 × 60 cm là khổ phổ biến, nhưng máy có thể được gia công 40 × 50, 50 × 50, 60 × 60, 50 × 90 cm hoặc kích thước khác sau khi khảo sát.
Nên chọn loại chuyển đầu ép bằng tay hay tự động?
Loại bằng tay có chi phí thấp hơn và cho phép người vận hành chủ động chuyển vị trí. Loại tự động dùng motor giảm thao tác lặp, phù hợp công việc cần nhịp ổn định. Quyết định nên dựa trên sản lượng, nhịp thao tác của một người, mặt bằng và ngân sách.
Máy có tự mở khi hết thời gian không?
Có. Khi hết thời gian đã cài, đầu ép tự nâng và máy phát âm báo.
Máy có cảm biến an toàn không?
Các phiên bản đều được bố trí cảm biến phát hiện vật cản và nút dừng khẩn cấp. Người sử dụng vẫn phải tuân thủ vùng an toàn và không đưa tay vào vùng ép.
Có thể chỉnh lực ép trên màn hình không?
Không. Màn hình dùng để cài nhiệt độ, thời gian và theo dõi chu trình. Lực ép được tự canh bằng núm điều chỉnh tại cụm xi lanh dựa trên sản phẩm và mẫu ép thử.
Máy nén khí có đi kèm không?
Máy nén khí là hạng mục cung cấp riêng. Dung tích và công suất cần tính theo một máy, hai máy hoặc toàn bộ thiết bị dùng khí tại xưởng.
Nên dùng điện 220V hay 380V?
220V là lựa chọn phổ biến. 380V phù hợp hơn với một số cấu hình cần công suất lớn và làm nóng nhanh. Phương án cuối cùng phụ thuộc kích thước mâm, tải điện và hạ tầng xưởng.
Nhiệt độ ép có phải luôn là 150°C không?
Không. Khoảng 150°C chỉ là mức thường gặp trong một số ứng dụng. Nhiệt độ, thời gian, lực và cách bóc phải theo vật liệu chuyển, loại vải và kết quả ép mẫu.
Thanh gia nhiệt hỏng có phải thay cả mâm không?
Thanh gia nhiệt được bố trí để có thể tháo và thay riêng khi hỏng, tùy tình trạng kiểm tra thực tế.
Máy có dùng được cho DTF và decal chuyển nhiệt không?
Có thể gia công theo nhu cầu DTF, decal, giấy chuyển nhiệt, thăng hoa và các ứng dụng phù hợp khác. Cần cung cấp mẫu để xác nhận cấu hình.
Thông tin cần gửi để được tư vấn
Để lên phương án sát nhu cầu, khách hàng nên chuẩn bị:
- Ảnh hoặc mẫu sản phẩm cần ép.
- Kích thước vùng hình lớn nhất.
- Vật liệu chuyển đang sử dụng.
- Sản lượng dự kiến theo ca hoặc ngày.
- Mong muốn chuyển đầu ép bằng tay, motor tự động hay mâm xoay.
- Nguồn điện 220V hoặc 380V tại xưởng.
- Số máy dự kiến và thông tin hệ thống khí nén hiện có.
- Kích thước lối đưa máy vào và vị trí lắp đặt.
- Yêu cầu đặc biệt về thao tác, an toàn hoặc mở rộng sau này.
Giá máy được báo theo cấu hình, không dùng một mức giá chung cho mọi khổ mâm và hệ thống. Liên hệ Đa Phương Thức qua Zalo hoặc gọi 0789 721 111 để gửi sản phẩm, mặt bằng và yêu cầu gia công.
