Máy ép nhiệt mâm xoay 5 trạm gia công theo yêu cầu
Máy ép nhiệt mâm xoay là thiết bị tổ chức nhiều mâm đặt sản phẩm quanh một trục trung tâm. Cụm đầu ép nóng được lắp cố định tại một vị trí, còn các mâm dưới lần lượt xoay đến vị trí ép bằng motor servo. Trong khi một sản phẩm đang được ép, người vận hành có thể đặt áo, căn hình hoặc lấy thành phẩm tại các mâm còn lại. Nhờ tách khâu chuẩn bị và khâu ép thành nhiều trạm, máy phù hợp với xưởng cần duy trì nhịp sản xuất liên tục.
Đa Phương Thức nhận gia công số lượng và kích thước mâm theo yêu cầu. Cấu hình phổ biến có khoảng 5 mâm, nhưng số lượng mâm có thể tăng hoặc giảm sau khi xác định sản phẩm, sản lượng, nhịp thao tác của một người vận hành và diện tích xưởng. Đầu ép có thể tạo lực bằng khí nén hoặc thủy lực. Người dùng cài được thời gian ép, thời gian giữ đầu ép ở trạng thái nâng và lựa chọn để mâm tự xoay hoặc chỉ xoay khi nhấn nút.
Bài viết trình bày cấu tạo, chu trình làm việc, ưu nhược điểm và cách lựa chọn máy mâm xoay. Những thông số như công suất, nhiệt độ, kích thước tổng thể và năng suất không được áp thành một con số chung vì mỗi máy được gia công theo nhu cầu thực tế.
Nếu cần tìm hiểu riêng về cơ cấu quay và độ chính xác vị trí, xem bài cấu tạo máy ép nhiệt mâm xoay: servo, cảm biến và nguyên lý định vị từng trạm.
Máy ép nhiệt mâm xoay là gì?
Máy gồm một cụm đầu ép cố định và một bàn xoay mang nhiều mâm dưới. Motor servo quay trục trung tâm theo từng bước, đưa từng mâm đến đúng vị trí bên dưới đầu ép. Cảm biến xác định vị trí mâm và phối hợp với hệ thống điều khiển để chỉ thực hiện chu trình khi mâm đã được định vị đúng.
Với cấu hình 5 mâm, các vị trí có thể được sử dụng đồng thời cho những công việc khác nhau:
- Một mâm nằm tại vị trí ép.
- Một mâm vừa rời đầu ép để chờ lấy sản phẩm.
- Một hoặc nhiều mâm được dùng để lấy thành phẩm và kiểm tra.
- Các mâm còn lại được dùng để đặt áo, căn hình và chuẩn bị vật liệu.
- Sau khi hết thời gian ép, đầu ép nâng lên và mâm tiếp theo được đưa vào vị trí.
Số lượng công việc cụ thể tại từng trạm phụ thuộc cách tổ chức của xưởng. Máy không tự đặt áo, tự căn hình hoặc tự lấy sản phẩm. Người vận hành thực hiện các thao tác này bằng tay tại những mâm đang ở ngoài vùng đầu ép.
Xem bài tổng hợp máy ép nhiệt ngành in để hiểu quan hệ giữa nhiệt độ, thời gian và áp lực.
Khác nhau giữa máy mâm xoay và máy hai mâm
Hai loại đều cho phép chuẩn bị sản phẩm trong lúc máy đang ép, nhưng cơ cấu di chuyển hoàn toàn khác nhau.
| Tiêu chí | Máy ép nhiệt mâm xoay | Máy ép nhiệt hai mâm |
|---|---|---|
| Bộ phận di chuyển | Các mâm dưới xoay quanh trục trung tâm | Đầu ép di chuyển giữa hai mâm cố định |
| Đầu ép nóng | Cố định tại một vị trí | Di chuyển bằng tay hoặc motor |
| Số vị trí đặt hàng | Gia công theo nhu cầu, phổ biến khoảng 5 mâm | Hai mâm dưới |
| Cơ cấu định vị | Servo và cảm biến định vị từng mâm | Đầu ép được đưa đến mâm thứ nhất hoặc thứ hai |
| Tổ chức vận hành | Một người lần lượt đặt hàng, căn hình, lấy hàng và kiểm tra quanh cụm mâm | Một người tập trung thao tác tại hai vùng đặt hàng |
| Không gian | Cần diện tích quanh vòng xoay | Thường phát triển theo chiều chuyển động của đầu ép |
| Chi phí | Cao hơn do bàn xoay, servo và nhiều mâm | Thường thấp hơn cấu hình nhiều trạm |
Điểm dễ nhầm là gọi máy mâm xoay là máy “nhiều đầu ép”. Cấu hình đang mô tả chỉ dùng một đầu ép cố định, lần lượt làm việc với từng mâm. Số mâm dưới có thể thay đổi, còn đầu ép không chạy từ mâm này sang mâm khác như máy hai mâm.
Đọc thêm bài máy ép nhiệt hai mâm gia công theo yêu cầu để so sánh chi tiết.
Cấu tạo chính của máy mâm xoay
Khung máy và trục xoay trung tâm
Khung máy giữ đầu ép, hệ thống tạo lực, trục quay và toàn bộ cụm mâm. Khi số mâm, kích thước mâm hoặc lực ép tăng, tải trọng và mô-men trên trục cũng thay đổi. Vì vậy khung, gối đỡ, liên kết và cơ cấu truyền động phải được thiết kế theo cấu hình cuối cùng thay vì dùng một kích thước cho mọi máy.
Trục trung tâm đưa các mâm quay theo quỹ đạo đã xác định. Độ rơ của trục và cơ cấu truyền động ảnh hưởng trực tiếp đến độ lặp vị trí. Nếu mâm không dừng đúng tâm, đầu ép có thể tạo lực lệch, mép sản phẩm bị ép không đều hoặc cơ cấu va chạm. Việc căn chỉnh trục và kiểm tra vị trí là một phần quan trọng khi lắp đặt và bảo dưỡng.
Motor servo và cơ cấu truyền động
Motor servo điều khiển chuyển động xoay của cụm mâm. So với việc xoay bằng tay, servo cho phép điều khiển góc quay, tốc độ và vị trí dừng theo chương trình. Hệ thống không chỉ “quay tròn” liên tục; máy chạy theo từng bước để đưa một mâm đến đầu ép, dừng, thực hiện chu trình rồi chuyển sang mâm tiếp theo.
Servo cần phối hợp với cảm biến và bộ điều khiển. Nếu chỉ dựa vào thời gian chạy motor mà không kiểm tra vị trí, sai số có thể tích lũy sau nhiều chu kỳ. Cảm biến đóng vai trò xác nhận mâm đã đến vùng cần thiết trước khi cho phép đầu ép hạ xuống.
Phần cấu tạo, cách căn vị trí, kiểm tra mốc gốc và chẩn đoán sai số được trình bày chi tiết tại bài servo và cảm biến trên máy ép nhiệt mâm xoay.
Cảm biến định vị từng mâm
Mỗi vị trí cần được hệ thống nhận biết để đầu ép chỉ hoạt động khi mâm đã vào đúng tâm. Cảm biến cung cấp tín hiệu cho bộ điều khiển dừng servo, khóa chu trình xoay và cho phép bắt đầu ép. Khi tín hiệu bất thường, máy cần dừng hoặc chờ kiểm tra thay vì tiếp tục ép sai vị trí.
Cảm biến định vị cũng giúp máy chuyển đổi giữa chế độ tự động và chế độ từng bước. Ở cả hai chế độ, điều kiện vị trí phải được xác nhận trước khi hạ đầu ép.
Đầu ép cố định
Đầu ép nóng được lắp tại một vị trí cố định phía trên quỹ đạo mâm. Khi một mâm đến đúng vị trí, hệ thống tạo lực hạ đầu ép xuống. Hết thời gian, đầu ép tự nâng và phát âm báo. Thời gian giữ đầu ép ở trạng thái nâng có thể được cài theo nhịp làm việc của người dùng.
Việc cố định đầu ép giúp tách chức năng gia nhiệt và tạo lực khỏi chuyển động xoay của bàn. Tuy nhiên khung tại vị trí đầu ép phải đủ cứng, mâm cần nằm song song và cơ cấu định vị phải lặp lại chính xác.
Mâm nhiệt bằng nhôm và thanh gia nhiệt
Mâm nhiệt làm bằng nhôm để dẫn nhiệt nhanh. Thanh gia nhiệt được lắp trong mâm và có thể tháo thay riêng khi hỏng. Bề mặt sử dụng tấm chống dính Teflon nhằm hạn chế vật liệu chuyển, keo hoặc mực bám trực tiếp lên mâm nóng.
Với máy làm việc liên tục, cần theo dõi khả năng duy trì nhiệt khi nhiều chu kỳ diễn ra liên tiếp. Nhiệt độ hiển thị trên màn hình không tự chứng minh toàn bộ mặt mâm đã đồng đều; quá trình nghiệm thu nên dùng sản phẩm thật và kiểm tra nhiều vùng ép.
Các mâm dưới và lớp đệm chịu nhiệt
Các mâm dưới có lớp đệm tương tự cấu hình máy hai mâm. Lớp đệm giúp bù sai khác nhỏ về độ dày, hỗ trợ phân bố lực và tạo bề mặt đặt sản phẩm. Độ cứng, độ phẳng và tình trạng lớp đệm ảnh hưởng đến kết quả ép.
Khi một mâm có lớp đệm mòn hoặc biến dạng khác các mâm còn lại, cùng một thông số có thể tạo ra kết quả khác nhau theo từng trạm. Vì vậy cần kiểm tra và thay vật tư theo tình trạng, đồng thời ghi nhận nếu lỗi chỉ xuất hiện trên một mâm cụ thể.
Màn hình cảm ứng và bộ điều khiển
Màn hình cảm ứng dùng để cài nhiệt độ, thời gian ép, thời gian đầu ép nâng và chế độ chuyển mâm. Người vận hành theo dõi trạng thái chu trình và cảnh báo trên màn hình. Áp lực ép không được thay thế bằng thông số trên màn hình; lực vẫn được điều chỉnh tại hệ thống xi lanh theo cấu hình.
Các nút thao tác cần được bố trí rõ để người dùng có thể bắt đầu, dừng, cho xoay đến mâm tiếp theo hoặc dừng khẩn khi cần.
Hai lựa chọn tạo lực ép
Máy mâm xoay dùng khí nén
Xi lanh khí nén hạ và nâng đầu ép. Cấu hình này phù hợp với chu trình lặp, tốc độ đáp ứng nhanh và môi trường xưởng đã có nguồn khí. Hệ thống cần máy nén, bình chứa, đường ống, cụm xử lý khí và chế độ xả nước, kiểm tra rò định kỳ.
Máy nén khí được chọn riêng theo số lượng thiết bị. Một máy mâm xoay và nhiều máy cùng hoạt động không thể mặc định dùng chung một dung tích hoặc công suất. Cần tính lưu lượng theo xi lanh, chu kỳ, áp làm việc, tổn thất đường ống và các thiết bị khác sử dụng khí trong xưởng.
Máy mâm xoay dùng thủy lực
Hệ thống thủy lực được lựa chọn khi phương án cần lực ép hoặc đặc tính làm việc phù hợp với dầu thủy lực. Cấu hình này cần bơm, thùng dầu, van, đường ống và chế độ bảo dưỡng riêng. Tình trạng dầu, nhiệt độ hệ thống và rò rỉ phải được kiểm soát.
Không nên chọn thủy lực chỉ vì cho rằng lực càng lớn càng tốt. Lực cần phù hợp với vật liệu, diện tích mâm và kết cấu máy. Lực quá lớn có thể làm hằn sản phẩm, biến dạng phụ kiện và tăng tải lên khung.
Để đánh giá đầy đủ về nguồn tạo lực, hạ tầng, bảo dưỡng và chi phí sử dụng, xem bài so sánh máy ép nhiệt mâm xoay khí nén và thủy lực.
Hai chế độ xoay mâm
Chế độ tự động
Người vận hành cài thời gian ép và khoảng thời gian đầu ép giữ ở trạng thái nâng. Khi hết thời gian ép, đầu ép nâng lên. Sau khoảng chờ đã cài, servo tự xoay mâm tiếp theo vào vị trí. Cảm biến xác nhận mâm đã đến đúng tâm rồi máy mới thực hiện bước tiếp theo.
Chế độ này phù hợp khi:
- Sản phẩm và hình chuyển đã được chuẩn hóa.
- Thời gian đặt áo và căn hình tương đối ổn định.
- Khoảng chờ đủ để một người hoàn tất thao tác tại mâm cần xử lý.
- Xưởng muốn duy trì nhịp sản xuất đều.
- Vùng thao tác và quy trình an toàn đã rõ ràng.
Nếu người vận hành chưa kịp hoàn thành một trạm, chuyển động tự động có thể làm gián đoạn thao tác. Vì vậy thời gian chờ cần được cài theo quy trình thật, không nên đặt quá ngắn chỉ để tăng số chu kỳ lý thuyết.
Chế độ nhấn nút chuyển mâm
Sau khi đầu ép nâng, máy chờ lệnh. Người vận hành kiểm tra các trạm rồi nhấn nút để servo đưa mâm tiếp theo vào vị trí. Cảm biến vẫn xác nhận điểm dừng trước khi ép.
Chế độ này phù hợp khi:
- Cần thêm thời gian căn hình.
- Sản phẩm thay đổi hoặc chưa có nhịp thao tác cố định.
- Người vận hành muốn kiểm tra mỗi sản phẩm trước khi chuyển trạm.
- Đơn hàng có nhiều vị trí ép hoặc cần xử lý riêng.
- Xưởng đang chạy thử và xây dựng quy trình.
Người dùng có thể chọn chế độ theo từng đơn hàng thay vì mặc định máy luôn phải chạy hoàn toàn tự động.
Quy trình cài thời gian chờ, chuyển đổi chế độ và xử lý khi máy không chuyển trạm được trình bày tại bài vận hành máy ép nhiệt mâm xoay: tự động và nhấn nút.
Chu trình vận hành điển hình
- Kiểm tra mâm, đệm, Teflon, cảm biến, nút dừng khẩn và vùng xoay.
- Bật máy, cài nhiệt độ rồi chờ mâm nhiệt ổn định.
- Cài thời gian ép và thời gian nâng trên màn hình.
- Chọn chế độ tự động hoặc nhấn nút chuyển từng mâm.
- Canh lực tại hệ thống xi lanh dựa trên mẫu thật.
- Đặt áo và căn hình trên mâm ngoài vị trí ép.
- Cho mâm đầu tiên vào vị trí; cảm biến xác nhận điểm dừng.
- Đầu ép hạ xuống và giữ theo thời gian cài đặt.
- Hết thời gian, đầu ép tự nâng và máy phát âm báo.
- Servo xoay tự động sau khoảng chờ hoặc chờ người vận hành nhấn nút.
- Lấy thành phẩm ở trạm đã rời đầu ép, kiểm tra rồi chuẩn bị sản phẩm mới.
- Theo dõi kết quả theo từng mâm để phát hiện sai khác về đệm hoặc vị trí.
Thông số ép phải theo vật liệu chuyển và loại vải. Khoảng 150°C có thể gặp ở một số công việc ép áo nhưng không phải giá trị cố định. Xem hướng dẫn cài nhiệt độ, thời gian và lực ép.
Một người vận hành toàn bộ máy
Máy ép nhiệt mâm xoay của Đa Phương Thức được tổ chức để một người vận hành. Người này lần lượt lấy sản phẩm đã ép, kiểm tra nhanh, đặt sản phẩm mới, căn hình và xác nhận vùng xoay an toàn. Máy đảm nhiệm việc giữ nhiệt, đếm thời gian, nâng đầu ép và chuyển mâm bằng chế độ tự động hoặc nhấn nút.
Năm mâm không tương ứng với năm người. Các mâm tạo ra nhiều vị trí chuẩn bị quanh một đầu ép cố định để một người có thêm thời gian xử lý trong khi máy đang ép. Hiệu quả phụ thuộc cách đặt vật tư, vị trí thành phẩm, độ khó khi căn hình, thời gian bóc và thời gian ép thực tế.
Cần chạy thử sản phẩm đại diện để cài khoảng chờ phù hợp với một người. Nếu đầu ép thường xuyên phải đợi, hãy kiểm tra vị trí vật tư, đường đi quanh máy, thao tác căn hình và chế độ chuyển mâm trước khi tăng tốc servo.
Quy trình bố trí vật tư, thứ tự thao tác và công thức đo năng suất được trình bày tại bài máy ép nhiệt mâm xoay 5 mâm vận hành bởi một người.
Kích thước và số lượng mâm
Số lượng mâm được gia công theo nhu cầu, cấu hình thường gặp khoảng 5 mâm. Kích thước mâm cũng được lựa chọn theo vùng ép. Các khổ đã được Đa Phương Thức xác nhận có thể gia công gồm 40 × 50, 40 × 60, 50 × 50, 60 × 60 và 50 × 90 cm; 40 × 60 cm là khổ phổ biến.
Khi tăng số lượng hoặc kích thước mâm, cần tính lại:
- Đường kính tổng thể của cụm xoay.
- Khoảng trống cho người vận hành.
- Tải trọng lên trục và gối đỡ.
- Mô-men và cấu hình motor servo.
- Khoảng cách an toàn giữa các trạm.
- Khả năng đưa máy vào xưởng.
- Công suất gia nhiệt và nguồn điện.
- Lối di chuyển để một người tiếp cận các mâm mà không bước vào vùng xoay nguy hiểm.
Mâm nhiều hơn chỉ có lợi khi quy trình có thể sử dụng các vị trí đó. Nếu sản phẩm đơn giản và thời gian ép ngắn, quá nhiều trạm có thể chiếm diện tích mà không tạo thêm hiệu quả tương ứng.
Nguồn điện và hạ tầng xưởng
Máy có thể được thiết kế theo nguồn 220V hoặc 380V. Nguồn 220V phổ biến; 380V thường phù hợp hơn với cấu hình mâm lớn, công suất cao hoặc yêu cầu làm nóng nhanh. Phương án điện phải dựa trên tải thực tế, số máy và khả năng cấp điện tại xưởng.
Trước khi lắp đặt cần xác nhận:
- Nguồn điện sẵn có và vị trí tủ điện.
- Tiết diện dây, thiết bị đóng cắt và bảo vệ.
- Nối đất cho khung và hệ thống điện.
- Nguồn khí nén hoặc vị trí hệ thống thủy lực.
- Khoảng trống quanh vòng xoay.
- Lối đưa các cụm máy vào xưởng.
- Nền đặt máy đủ ổn định.
- Vị trí vật tư đầu vào và thành phẩm đầu ra.
Đa Phương Thức khảo sát và lên phương án trước khi gia công để kích thước máy phù hợp mặt bằng thay vì chỉ dựa trên khổ ép.
An toàn khi vận hành nhiều trạm
Máy có cảm biến xác định vị trí và phát hiện vật cản, đồng thời được bố trí nút dừng khẩn cấp. Tuy nhiên chuyển động xoay tạo ra vùng hoạt động rộng hơn máy hai mâm. Người sử dụng cần thống nhất hướng thao tác và không bước vào vùng chuyển động khi máy đang chạy.
Các nguyên tắc cần tuân thủ:
- Không đưa tay vào giữa hai mâm hoặc gần cơ cấu truyền động khi servo hoạt động.
- Không để dụng cụ, phim thừa hoặc dây điện trên quỹ đạo mâm.
- Không vô hiệu hóa cảm biến để máy chạy nhanh hơn.
- Dùng chế độ từng bước khi căn hàng chưa ổn định.
- Thử nút dừng khẩn và cảm biến trước ca làm việc.
- Dừng máy nếu mâm không vào đúng tâm hoặc phát ra tiếng bất thường.
- Cô lập nguồn điện và nguồn tạo lực trước khi sửa chữa.
- Chỉ người đã được hướng dẫn mới được thay đổi chương trình hoặc thông số chuyển động.
Ưu điểm của máy ép nhiệt mâm xoay
- Đầu ép cố định, các mâm lần lượt đi qua một vị trí ép thống nhất.
- Nhiều trạm cho phép chuẩn bị, ép, lấy hàng và kiểm tra song song.
- Servo và cảm biến giúp từng mâm dừng đúng vị trí.
- Có chế độ tự xoay và chế độ nhấn nút chuyển từng mâm.
- Cài được thời gian ép và thời gian giữ đầu ép ở trạng thái nâng.
- Có thể gia công số lượng, kích thước mâm và cơ cấu tạo lực theo nhu cầu.
- Màn hình cảm ứng hỗ trợ cài đặt và theo dõi chu trình.
- Đầu ép tự nâng và phát âm báo khi hết thời gian.
- Có cảm biến an toàn và nút dừng khẩn cấp.
- Phù hợp với xưởng muốn tổ chức nhiều thao tác quanh một máy.
Hạn chế cần cân nhắc
- Chiếm diện tích theo vòng xoay và cần khoảng trống quanh máy.
- Chi phí cao hơn do có nhiều mâm, servo, trục, cảm biến và điều khiển.
- Việc lắp đặt và căn chỉnh phức tạp hơn máy một hoặc hai mâm.
- Một người phải được hướng dẫn rõ thứ tự thao tác để tận dụng các trạm mà vẫn an toàn.
- Một lỗi định vị có thể ảnh hưởng toàn bộ nhịp máy.
- Các mâm và lớp đệm phải được duy trì đồng đều.
- Hệ khí nén hoặc thủy lực cần được bảo dưỡng riêng.
- Năng suất phụ thuộc khâu đặt áo, căn hình, bóc và kiểm tra, không chỉ số giây ép.
Khi nào nên chọn máy mâm xoay?
Máy phù hợp khi khách hàng có đơn hàng lặp lại, quy trình căn hình tương đối ổn định, sản lượng đủ lớn và mặt bằng cho phép bố trí nhiều trạm. Đây cũng là lựa chọn đáng cân nhắc khi xưởng muốn một người chuẩn bị, ép, lấy hàng và kiểm tra theo vòng mâm quanh một đầu ép cố định.
Nên cân nhắc máy hai mâm nếu:
- Mặt bằng không phù hợp vòng xoay nhiều trạm.
- Sản lượng chưa cần đến nhiều vị trí chuẩn bị.
- Sản phẩm thay đổi liên tục và thao tác khó chuẩn hóa.
- Ngân sách đầu tư cần kiểm soát.
- Hai mâm đã đủ để một bên ép và một bên chuẩn bị.
Quyết định nên dựa trên chu kỳ thực, không chỉ số lượng mâm. Xem thêm cách chọn máy ép nhiệt theo sản phẩm và sản lượng.
Bảo dưỡng máy mâm xoay
Hằng ngày
- Làm sạch bề mặt Teflon sau khi máy nguội.
- Kiểm tra quỹ đạo mâm không có vật cản.
- Quan sát đệm của từng mâm.
- Thử cảm biến và nút dừng khẩn.
- Kiểm tra tiếng động của trục và servo.
- Xả nước trong hệ thống khí nén nếu cấu hình yêu cầu.
Định kỳ
- Kiểm tra độ rơ của trục, gối đỡ và liên kết.
- Kiểm tra điểm dừng của từng mâm.
- Kiểm tra dây, đầu nối và cảm biến vị trí.
- Kiểm tra cơ cấu truyền động servo theo thiết kế.
- So sánh chất lượng ép giữa các mâm.
- Kiểm tra thanh gia nhiệt nếu nhiệt lên chậm hoặc không đều.
- Kiểm tra rò khí hoặc dầu theo hệ thống tạo lực.
- Thay Teflon và lớp đệm khi biến dạng hoặc hao mòn.
Khi lỗi chỉ xuất hiện ở một trạm, hãy kiểm tra mâm, lớp đệm và vị trí trạm đó trước. Khi lỗi xuất hiện trên mọi trạm, cần xem đầu ép, nhiệt, thời gian, lực và vật liệu. Tham khảo bài lỗi máy ép nhiệt và cách khắc phục.
Quy trình gia công và bàn giao
Tiếp nhận nhu cầu
Khách hàng cung cấp sản phẩm, kích thước vùng ép, vật liệu chuyển, sản lượng, thời gian thao tác dự kiến của một người, nguồn điện và ảnh mặt bằng. Nếu đã có máy nén hoặc hệ thống thủy lực, cần cung cấp thông tin để đánh giá khả năng sử dụng.
Lên phương án
Đa Phương Thức xác định số mâm, kích thước mâm, đường kính tổng thể, motor servo, cảm biến, loại tạo lực, công suất gia nhiệt và hệ thống điều khiển. Phương án cũng tính lối thao tác và vùng an toàn.
Gia công và chạy thử
Máy được lắp ráp theo cấu hình đã thống nhất. Quá trình chạy thử kiểm tra từng vị trí mâm, thời gian ép, thời gian nâng, chế độ tự động, chế độ nhấn nút, cảm biến, âm báo và dừng khẩn.
Lắp đặt và đào tạo
Đa Phương Thức lắp đặt tại xưởng, căn chỉnh, chạy thử bằng sản phẩm thực tế và hướng dẫn người vận hành. Nội dung gồm cài màn hình, chọn chế độ, đặt hàng, canh lực, xử lý dừng khẩn, vệ sinh và bảo dưỡng cơ bản.
Nghiệm thu và bảo hành
Thiết bị được nghiệm thu theo cấu hình, chức năng và mẫu đã thống nhất. Máy được bảo hành 12 tháng đối với lỗi thuộc trách nhiệm của Đa Phương Thức. Giá được báo theo cấu hình; báo giá có hiệu lực 15 ngày nếu không ghi điều kiện khác. Khách hàng chịu chi phí vận chuyển giao hàng và vận chuyển khi di dời theo chính sách hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Máy mâm xoay có bao nhiêu mâm?
Số mâm được gia công theo nhu cầu. Cấu hình phổ biến khoảng 5 mâm nhưng có thể tăng hoặc giảm sau khi tính sản phẩm, sản lượng và mặt bằng.
Đầu ép có xoay theo các mâm không?
Không. Đầu ép được lắp cố định tại một vị trí. Cụm mâm dưới xoay quanh trục trung tâm và lần lượt đi vào đầu ép.
Mâm xoay bằng tay hay tự động?
Cụm mâm xoay bằng motor servo. Máy có thể tự chuyển mâm sau thời gian chờ đã cài hoặc chờ người vận hành nhấn nút để chuyển sang mâm tiếp theo.
Máy xác định vị trí mâm bằng cách nào?
Servo phối hợp với cảm biến định vị. Hệ thống xác nhận mâm đã đến đúng vị trí trước khi cho phép đầu ép hạ xuống.
Máy dùng khí nén hay thủy lực?
Có hai lựa chọn. Phương án được xác định theo lực ép, tốc độ, hạ tầng và yêu cầu của khách hàng.
Người vận hành có phải đặt áo bằng tay không?
Có. Người vận hành đặt áo, căn hình và lấy thành phẩm tại các mâm ngoài vị trí ép. Máy tự động hóa việc chuyển trạm và chu trình ép.
Có thể điều chỉnh thời gian đầu ép nâng không?
Có. Người dùng cài thời gian ép và khoảng thời gian giữ đầu ép ở trạng thái nâng để phù hợp nhịp thao tác.
Các mâm dưới có lớp đệm không?
Có. Mâm dưới sử dụng lớp đệm chịu nhiệt tương tự máy hai mâm để hỗ trợ phân bố lực và bù độ dày.
Có thể đặt kích thước mâm riêng không?
Có. Đa Phương Thức gia công theo vùng ép và sản phẩm. Khổ phổ biến 40 × 60 cm; các lựa chọn khác gồm 40 × 50, 50 × 50, 60 × 60 và 50 × 90 cm.
Máy có cảm biến an toàn và dừng khẩn không?
Có. Máy có cảm biến và nút dừng khẩn cấp. Các tính năng này hỗ trợ an toàn nhưng người vận hành vẫn phải tuân thủ vùng chuyển động của mâm.
Thông tin cần gửi để được tư vấn
- Ảnh hoặc mẫu sản phẩm cần ép.
- Kích thước vùng ép lớn nhất.
- Loại decal, DTF, giấy chuyển hoặc công nghệ đang sử dụng.
- Sản lượng theo ca hoặc ngày.
- Số lượng mâm mong muốn.
- Quy trình một người dự kiến thực hiện: đặt hàng, căn hình, lấy hàng và kiểm tra.
- Lựa chọn khí nén hoặc thủy lực nếu đã có yêu cầu.
- Nguồn điện 220V hoặc 380V.
- Thông tin hệ thống máy nén hiện có.
- Kích thước mặt bằng và lối đưa máy vào.
- Mong muốn chạy tự động hay nhấn nút chuyển từng trạm.
Liên hệ Đa Phương Thức qua Zalo hoặc gọi 0789 721 111 để khảo sát và báo giá máy ép nhiệt mâm xoay theo cấu hình thực tế.
